Đề án thành lập trường

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 Thanh Hoá, ngày  tháng 01  năm 2014

ĐỀ ÁN

THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ.

  1. Những căn cứ lập Đề án.

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và sửa đổi năm 2009;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020; Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-Xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”; Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề; Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề; Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04/6/2010; Thông tư số 11/2012/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề – Tiêu chuẩn thiết kế”

Căn cứ Quyết định số 3542/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ huyện Thạch Thành lần thứ XXIII về chương trình phát triển kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng, nâng cao chất lượng nguồn  nhân lực; Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng cải tạo và mở rộng thị trấn Kim tân, huyện Thạch Thành, tỉnh thanh Hoá đến năm 2030; Công văn số 7160/UBND-VX ngày 11/9/2013 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc nâng cấp Trung tâm dạy nghề Thạch Thành thành Trường Trung cấp nghề Thạch Thành.

  1. Tình hình phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (Nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Thanh Hoá có 3 vùng rõ rệt: Vùng biển, vùng đồng bằng và vùng trung du miền núi; Nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế. Hiện tại, Thanh Hóa cũng đã có cảng hàng không Thọ Xuân phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch.

Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha.

+ Vùng núi và trung du có diện tích đất tự nhiên 839.037 ha.

+ Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha chiếm 14,61%

+ Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh với bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng.

Đất sản xuất nông nghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 10.157 ha; đất chưa sử dụng 153.520 ha với các nhóm đất thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả.

Về tổ chức hành chính gồm 27 huyện, thị xã, thành phố với 637 xã, phường, thị trấn. Theo điều tra của tổng cục thống kê, dự ước năm 2013 Thanh Hoá có 3,426.000 người; có 7 dân tộc anh em sinh sống, đó là: Kinh, Mường, Thái, H’mông, Dao, Thổ, Hoa. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao biên giới.

Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 2.258.000 người, chiếm tỷ lệ 65,9% dân số toàn tỉnh. Nguồn lao động của Thanh Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá. Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 49%, trong đó qua đào tạo nghề chiếm 34,6%.

Về kinh tế: Trong những năm gần đây kinh tế luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, năng lực sản xuất và quy mô nền kinh tế được tăng cường. Huy động vốn cho đầu tư phát triển tăng cao, nhiều cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội được đầu tư xây dựng. Các hoạt động văn hóa – xã  hội có nhiều chuyển biến tiến bộ theo hướng nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xã hội hóa. Chính trị ổn định; quốc phòng, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội bảo đảm; an sinh xã hội được chăm lo, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện là tiền đề vững chắc để Thanh Hoá phấn đấu đến năm 2015 đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 trở thành một trong những tỉnh tiên tiến.

Tuy nhiên, tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh vẫn còn một số hạn chế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm. Sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, chưa bền vững. Công nghiệp chủ yếu vẫn là các ngành và sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm có hàm lượng trí tuệ, khoa học công nghệ cao. Xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao còn chậm, chuyển dịch cơ cấu lao động các ngành: Nông-Lâm-Ngư nghiệp từ 55% xuống 50%; Công nghiệp-Xây dựng từ 25% lên 27%; Dịch vụ từ 20% lên 23% góp phần ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh.

Về một số chỉ tiêu chủ yếu về phát triển KT-XH của tỉnh giai đoạn 2010-2015:

+ Tốc  độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm từ 17 – 18%;

+ GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.500 USD;

+ Cơ cấu nông nghiệp – công nghiệp, xây dựng – dịch vụ trong GDP năm 2015 là: 14,4% – 49,7% – 35,9%.

+ Sản lượng lương thực hằng năm đạt 1,6 triệu tấn trở lên.

+ Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu năm 2015 đạt 850 triệu USD trở lên.

+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt khoảng 310.000 tỷ đồng.

+ Trong 5 năm, giải quyết việc làm cho trên 300.000 người; tỷ lệ lao động được đào tạo năm 2015 đạt 55% trở lên, trong đó qua đào tạo nghề đạt 40% trở lên.

+ Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm giảm 3 – 4%.

  1.  Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đápứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải hướng đến mục tiêu vì con người, phát triển con người, bảo đảm thực hiện, bảo vệ quyền con người; vì vậy Phát triển nguồn nhân lực luôn gắn với khía cạnh nhân văn của một xã hội, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực đóng vai trò quyết định quá trình phát triển kinh tế, xã hội bền vững.

Nhiệm vụ trọng tâm về phát triển nông nghiệp và nông thôn Thanh Hoá trong thời gian tới: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Đào tạo và phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và của toàn dân. Ba trong 5 chương trình trọng tâm cần thực hiện có hiệu quả, đó là: Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; Chương trình phát triển kinh tế – xã hội vùng biển; Chương trình phát triển nguồn nhân lực.

Hiện nay lao động hoạt động trong lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp chiếm 55%, hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng chiếm  23%, hoạt động trong lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ chiếm  22%.

  1. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn

Quy hoạch mạng lưới dạy nghề

Thanh Hóa là một trong số những tỉnh có mạng lưới trường lớp, các cơ sở đào tạo nghề phát triển khắp các địa bàn trong tỉnh, đa dạng về loại hình và trình độ đào tạo. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 95 cơ sở dạy nghề, gồm: 5 trường cao đẳng nghề (1 công lập), 16 trường trung cấp nghề (13 công lập), 20 trung tâm dạy nghề (16 công lập), 54 cơ sở khác (gồm cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, hợp tác xã) có đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật lao động. Tuy nhiên  các trường nghề trên địa bàn tỉnh phân bố không  đều, chủ yếu tập trung tại thành phố.

Kết quả đào tạo nghề.

Trong 4 năm 2010, 2011, 2012, 2013 các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã tuyển sinh và đào tạo cho 241.218 người, trong đó cao đẳng nghề 7.634 người, trung cấp nghề 39.016 người, sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng 194.568 người. Kế hoạch thực hiện năm 2014 đào tạo được 66.500 người, trong CĐN 3.350, TCN 10.800, SCN và dạy nghề dưới 3 tháng 52.350.

Kết quả giải quyết việc làm.

Hiện nay dân số của tỉnh là 3.426.000 người, dân số trong độ tuổi lao động 2.258.000 người (chiếm 65,9% dân số). Hàng năm toàn tỉnh có trên 60.000 lao động có nhu cầu tìm việc làm mới. Từ năm 2010 đến nay, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho 231.820 người (năm 2010: 55.200, năm 2011: 57.500, năm 2012: 59.150, năm 2013: 60.000), trong đó xuất khẩu lao động: 37.750 người.(năm 2010: 9.970, năm 2011: 9.920, năm 2012: 8.860, năm 2013: 9.000)

Đánh giá chung.

Về đào tạo nguồn nhân lực nói chung: Nếu so sánh kết quả phát triển nguồn nhân lực năm 2010 với 3 năm thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 được Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành tại Quyết định số 320/QĐ-TU ngày 07/11/2011, cho thấy: Về số lượng: lao động qua đào tạo  ngày càng tăng nhanh, do đó tỷ lệ lao động qua đào tạo  năm sau cao hơn năm trước; năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% (qua đào tạo nghề  27,2%), năm 2011: 43% (qua đào tạo nghề 29,6%), năm 2012: 46% (qua đào tạo nghề 32,1%), năm 2013: 49% (qua đào tạo nghề 34,6%). Về chất lượng: Nhìn chung, chất lượng đào tạo của các trường (kể cả trường chuyên nghiệp và trường nghề) chưa cao, phần lớn mới đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của khung chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành. Vì vậy trong thực tế, người lao động sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được trình độ tay nghề của chủ sử dụng lao động.  Về cơ cấu ngành nghề đào tạo: Các trường nghề: Chủ yếu tập trung đào tạo các nhóm nghề Điện; Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí; Cơ khí; Công nghệ ô tô, Công nghệ thông tin; Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính; Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật chế biến món ăn; du lịch; Vận hành máy xây dựng; Trồng trọt; Chăn nuôi-Thú y; Đánh bắt xa bờ; Điều khiển tàu cá; Khai thác và chế biến hải sản; Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và một số nhóm nghề khác. Chưa tập trung đào tạo các nghề chế biến nông lâm sản sau thu hoạch.

  1. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội huyện Thạch Thành.

5.1. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội.

Thạch Thành là huyện miền núi nằm phía Bắc tỉnh Thanh Hoá. Dân số 137.585 người, với hai dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh và dân tộc Mường. Diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 558,11 km2. Thạch Thành có những tiềm năng to lớn với nguồn lao động dồi dào, vùng nguyên liệu nông lâm sản phong phú và sự hình thành phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp. Thạch Thành có hệ thống giao thông liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông quan trọng của Quốc gia như: đường Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 45, tỉnh lộ 47B. Tất cả số xã trong huyện đều có đường ô tô đến được. Mạng lưới giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷ đã tạo sự thuận lợi cho Thạch Thành hoà nhập với các huyện, các tỉnh trong việc phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội.

Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 2.527 tỷ đồng, tăng 17.2% so với cùng kỳ. Trong đó: Ngành Nông – Lâm – Thuỷ sản đạt 463,0 tỷ đồng; Ngành Công nghiệp – Xây dựng đạt 1.364 tỷ đồng; Ngành Thương mại  – Dịch vụ đạt 700 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Ngành Nông – Lâm – Thuỷ sản chiếm tỷ trọng 28,5%; Công nghiệp  – Xây dựng chiếm 50,6%; Thương mại – Dịch vụ chiếm 20,9%. Lương thực bình quân đạt 402kg/người/năm, thu nhập bình quân đạt 13,7 triệu đồng/người.

Công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ chính trị của huyện được tuyên truyền đến nhân dân kịp thời và hiệu quả. Công tác xây dựng đời sống văn hoá cơ sở được tăng cường chỉ đạo, góp phần nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần cho nhân dân. Đến nay toàn huyện đã khai trương được 285 làng, cơ quan văn hoá. Trong đó đã có 185 làng, cơ quan văn hoá cấp huyện.

Công tác Giáo dục và Đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực về quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục. Đến nay huyện đã có 4 trường THPT, 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 29 trường THCS và 40 trường Tiểu học và 28 trường Mầm non. Cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục ngày càng được tăng cường.

Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân thường xuyên được các cấp, các ngành quan tâm. Hệ thống cơ sở vật chất ngành y tế tiếp tục được tăng cường củng cố và phát triển, dự án xây dựng Bệnh viên đa khoa mới đang được tích cực triển khai thực hiện, phòng khám đa khoa Thạch Quảng được đầu tư nâng cấp, đảm bảo cho công tác khám chữa bệnh cho nhân dân. Đến nay đã có 100% xã dạt chuẩn Quốc gia về y tế.

5.2. Tình hình nguồn nhân lực của huyện Thạch Thành:

Huyện Thạch Thành có số dân là 137.585 người, 92.634 người trong độ tuổi lao động. Lao động trong ngành Nông – Lâm – Thủy sản là 73.132; lao động trong ngành Công nghiệp và xây dựng là 4.257 người; lao động ngành dịch vụ là: 10.114 người; Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế hầu hết là chưa qua đào tạo, chủ yếu là lao động phổ thông sinh sống bằng nghề nông nghiệp, sản xuất theo kinh nghiệm là chính chưa quan tâm đến vấn đề học nghề, do vậy chất lượng và năng xuất lao động thấp, hiệu quả sản xuất chưa cao. Mặt khác bình quân đất nông nghiệp, đất canh tác trên 1 lao động thấp, trong khi đó nguồn lao động của huyện rất dồi dào, dẫn đến hiệu quả lao động không cao. Có trên 20% tổng số lao động trong nông thôn không có việc làm thường xuyên, một bộ phận lao động phải đi các tỉnh khác để tìm việc làm.  (phụ lục số 1)

        5.3. Tình hình công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện Thạch Thành

  1. Mô hình dạy nghề của huyện đang tồn tại ở hai hình thức:

+ Dạy nghề tại Trung tâm dạy nghề: Trung tâm dạy nghề luôn được sự quan tâm của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện được đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị, đội ngũ quản lý, giáo viên và nhân viên. Từ khi được thành lập đến nay Trung tâm dạy nghề đã đào tạo hàng chục ngàn lao động từ trình độ sơ cấp đến Trung cấp nghề phục vụ nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại.

+ Dạy nghề theo hình thức truyền nghề, phát huy các nghề truyền thống của địa phương như: Mây tre đan, đồ mộc dân dụng, đồ gỗ mỹ nghệ, may mặc, đan thủ công hình thành dạng công ty hay hộ gia đình;

Trên địa bàn huyện đã hình thành và phát triển một số đơn vị dạy nghề tư thục thu hút được nhiều học sinh tham gia học nghề. Tuy nhiên trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của người học.

  1. Kết quả đào tạo nghề trong 3 năm từ 2011-2013:

– Đào tạo nghề ngắn hạn: Mở được 82 lớp cho 2661 lao động gồm:

+ Nghề Mây giang xiên xuất khẩu: Mở được 23 lớp cho 790 lao động

+ Nghề trồng nấm: Mở được 31 lớp cho 971 lao động.

+ Nghề nuôi trồng thủy sản: Trung tâm đã liên kết với trường Trung cấp Thủy Sản Thanh hóa mở được 4 lớp cho 167 người.

+ Nghề may công nghiệp: Mở được 6 lớp cho 159 lao động.

+ Nghề tẩm quất cổ truyền: Mở được 1 lớp cho 20 học viên là người tàn tật thuộc hội người mù của huyện.

+ Nghề chăn nuôi thú y: Mở được 2 lớp cho 85 lao động

+ Nghề đan bẹ chuối khung sắt: Mở được 3 lớp cho 68 người

+ Nghề Tin học văn phòng: Mở được 3 lớp cho 52 học viên.

+ Nghề điện dân dụng: Mở được 1 lớp cho 35 người làm công tác quản lý điện nông thôn

+ Ngoại ngữ : Mở được 4 lớp cho 192 học viên có nhu cầu học.

+ Kỹ thuật truyền thanh: Mở được 1 lớp cho 22 người làm công tác truyền thanh ở các xã, thị trấn.

+ Y tá thôn bản: Phối hợp với phòng y tế mở được 1 lớp với 75 học viên.

+ Kỹ thuật đính cườm: Mở được được 2 lớp với 65 học viên.

Nhìn chung các lớp nghề ngắn hạn đã đem lại cho người nông dân, lao động sản xuất có khoa học kỹ thuật áp dụng vào chăn nuôi, tận dụng nguyên liệu dư thừa trong nông nghiệp… có thêm nghề phụ để tận dụng thời gian nông nhàn, tăng quỹ thời gian có ích, làm ra của cải vật chất, cải thiện đời sống.

– Đào tạo nghề dài hạn: Trung tâm dạy nghề đã liên kết với trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc mở 4 lớp Trung cấp nghề cho 220 người là người dân tộc vùng 135 gồm: 2 lớp Trung cấp nghề Quản trị doanh nghiệp nhỏ cho 110 người là chủ trang trại; 2 lớp Trung cấp nghề lâm sinh cho 110 người.

– Các lớp chuyên nghiệp: Trung tâm đã liên kết với các trường Đại học Hồng Đức mở được 01 lớp Cao đẳng kế toán hệ vừa làm vừa học cho 45 người, liên kết với Trường bồi dưỡng Chính trị tỉnh mở 01 lớp Trung cấp hành chính cho 58 cán bộ, liên kết với trường Trung học Thuỷ sản Thanh hoá mở 01 lớp Trung cấp kế toán cho 78 người là cán bộ hội phụ nữ các xã, cơ quan, doanh nghiệp.

– Các lớp bồi dưỡng: Mở được 03 lớp bồi dưỡng kiến thức kế toán cho 205 kế toán trường học; 03 lớp tập huấn cho 232 cán bộ cấp xã; 02 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý ngân sách nhà nước cho 292 người.

6.. Nhu cầu đào tạo nghề trên địa bàn

6.1. Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:

– Giai đoạn 2011 – 2015 nhu cầu đào tạo nghề cho 307.360 người gồm:

+ Cao đẳng nghề: 22.000 người, bình quân mỗi năm 4.400 người.

+ Trung cấp nghề: 60.360 người, bình quân mỗi năm 12.072 người.

+ Sơ cấp nghề:           225.000 người, bình quân mỗi năm 45.000 người.

– Giai đoạn 2016 – 2020 là: 356.860 người gồm:

+ Cao đẳng nghề: 26.500 người, bình quân mỗi năm 5.300 người.

+ Trung cấp nghề: 70.500 người, bình quân mỗi năm 14.100 người.

+ Sơ cấp nghề: 259.860 người, bình quân mỗi năm 51.972 người

6.2. Trên địa bàn huyện Thạch Thành và các huyện lân cận:

– Giai đoạn 2013 – 2015: Nhu cầu đào tạo nghề cho 35.000 người gồm:

– Cao đẳng nghề là 3.500 người gồm các nhóm nghề:

+ Nông lâm, nghiệp và thuỷ sản: 1.000 người;

+ Công nghệ, kỹ thuật: 500 người;

+ Quản lý công, nông nghiệp và dịch vụ: 500 người;

+ Các ngành nghề khác: 1.500 người.

–  Trung cấp nghề là 10.500 người gồm các nhóm nghề:

+ Nông lâm, nghiệp và thuỷ sản: 5.000 người;

+ Công nghệ kỹ thuật: 2.000 người;

+ Quản lý công, nông nghiệp, thú y, dịch vụ: 1.500 người;

+ Các ngành nghề khác: 2.000 người.

– Đào tạo nghề ngắn hạn là 21.000 người trong đó 11.000 là người dân tộc thiểu số; lao động thuộc diện hộ nghèo; 10.000 người là lao động nông thôn và thuộc các đối tượng khác)

+ Sơ cấp nghề là 14.700 người gồm các nhóm nghề: Nông, lâm  nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi, thú y, thủ công mỹ nghệ, cơ khí, gò hàn, may công nghiệp, thiết kế thời trang, dịch vụ du lịch…

+ Dạy nghề thường xuyên cho 7.300 người gồm các nhóm nghề nông, lâm, ngư nghiệp, kỹ thuật chăm sóc cây, con, thủ công mỹ nghệ…

Giai đoạn 2015 – 2020Cần đào tạo nghề cho trên 41.000 người trong đó:

– Cao đẳng nghề là 4.100 người gồm các nhóm nghề:

+ Nông lâm, nghiệp và thuỷ sản: 1.100 người;

+ Công nghệ, kỹ thuật: 500 người;

+ Quản lý công, nông nghiệp và dịch vụ: 500 người;

+ Các ngành nghề khác: 2.000 người.

–  Trung cấp nghề là 12.300 người gồm các nhóm nghề:

+ Nông lâm, nghiệp và thuỷ sản: 6.000 người;

+ Công nghệ kỹ thuật: 2.300 người;

+ Quản lý công, nông nghiệp, thú y, dịch vụ: 2.000 người;

+ Các ngành nghề khác: 2.000 người.

– Đào tạo nghề ngắn hạn là 25.600 người (trong đó 13.000 người là người dân tộc thiểu số; lao động thuộc diện hộ nghèo; 12.600 người thuộc lao động nông thôn và thuộc đối tượng khác)

+ Sơ cấp nghề là 17.920 người gồm các nhóm nghề: Nông, lâm  nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi, thú y, thủ công mỹ nghệ, cơ khí, gò hàn, may công nghiệp, thiết kế thời trang, dịch vụ du lịch…

+ Dạy nghề thường xuyên cho 7.680 người gồm các nhóm nghề nông, lâm, ngư nghiệp, kỹ thuật chăm sóc cây, con, thủ công mỹ nghệ…

  1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm

7.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện chủ yếu do Trung tâm dạy nghề huyện Thạch Thành đảm nhận.

Giai đoạn năm 1988-1993: Trung tâm dạy nghề được thành lập vào năm 1988. Bộ máy của Trung tâm có 07 người, gồm: 01 Giám đốc: Trình độ chuyên môn trung cấp sư phạm; 01 phó Giám đốc: Trình độ chuyên môn Đại học mỏ địa chất; 03 giáo viên: 01 giáo viên trình độ trung cấp mộc dân dụng, 01 Đại học nông nghiệp, 01 sơ cấp; Bộ phận quản trị hành chính 02 người: 01 văn thư và 01 kế toán.

Giai đoạn năm 1994-2005: Trung tâm dạy nghề huyện sáp nhập với trường Bổ túc văn hoá của huyện thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên – dạy nghề. Bộ phận dạy nghề, gồm: 01 phó Giám đốc phụ trách công tác đào tạo nghề, trình độ chuyên môn trung cấp sư phạm; 03 giáo viên: 01 giáo viên Tin học, 01 giáo viên mộc, 01 giáo viên điện dân dụng. Cơ sở vật chất chung với Trung tâm giáo dục dạy nghề. Trong giai đoạn này dạy nghề hướng nghiệp mở được 25 lớp cho 12.900 học sinh; dạy nghề ngắn hạn mở được 10 lớp cho 300 người; dạy nghề dài hạn: Liên kết với trường Đại học Hồng Đức mở được 02 lớp Cao đẳng cho 120 người, 4 lớp Trung cấp cho 240 học viên.

Giai đoạn năm 2006 – 2013: Tháng 3 năm 2006 Trung tâm dạy nghề được thành lập trên cơ sở tách bộ phận nghề thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên – dạy nghề. Bộ máy của Trung tâm có 07 người, gồm: 01 Giám đốc, trình độ chuyên môn: Đại học; 04 giáo viên: 03 giáo viên có trình độ Đại học, 01 giáo viên có trình độ Cao đẳng; Bộ phận hành chính: 2 người. Cơ sở vật chất: Diện tích đất sử dụng của Trung tâm 5.593m2; Diện tích phòng học, nhà xưởng, nhà khác là 598 m2 trị giá trị trên 1 tỷ đồng; Trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy nghề trị giá 1.450 triệu đồng. Trung tâm dạy nghề huyện đã tổ chức khảo sát, nắm bắt nhu cầu học nghề của nhân dân trong huyện, thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, công tác tuyển sinh, đồng thời Trung tâm đã tổ chức đi thăm quan, học tập các cơ sở sản xuất, các cơ sở dạy nghề tìm ra những nghề có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện của huyện, đồng thời nắm bắt thị trường lao động trong nước và thế giới từ đó liên kết với các cơ sở nghề, cơ sở sản xuất đề đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện.

7.2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Tổng diện tích đất đang sử dụng trên 10.000m2; diện tích các công trình đang sử dụng là 2554m2 với tổng giá trị trên 6,9 tỷ đồng, gồm nhà xưởng: 7 phòng, diện tích sử dụng 810m2, tổng kinh phí 2.690 triệu đồng; Phòng học: 7 phòng, diện tích sử dụng 930m2, tổng kinh phí 2.550 triệu đồng; Ngoài ra còn có nhà làm việc, nhà khách, công trình phục vụ cho hoạt động của Trung tâm như: Nhà bảo vệ, nhà để xe, sân thể dục thể thao công trình vệ sinh,…(phụ lục số 2)

Trang thiết bị phục vụ công tác dạy nghề gồm: nghề tiểu thủ công nghiệp (mây tre đan, nứa cuốn), may công nghiệp, mộc dân dụng, điện dân dụng, cơ khí gò hàn… tổng trị giá còn lại là 1.968.740.000 đồng. (Phụ lục số 3)

7.3. Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý dạy nghề

Tổng số đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý dạy nghề của Trung tâm là 09 người:

+ 01 Giám đốc Trung tâm có trình độ chuyên môn: Đại học;

+ 06 Giáo viên giảng dạy (05 Đại học và 01 Cao đẳng);

+ 02 cán bộ làm công tác hành chính (01 kế toán, 01 hành chính văn thư).

Ngoài ra Trung tâm còn phải hợp đồng thêm giáo viên thỉnh giảng của các nghề theo yêu cầu.

  1. Về chương trình, giáo trình dạy nghề

Trên cơ sở chương trình và giáo trình giảng dạy cho các nghề đã được các Bộ, ban, ngành ban hành, Trung tâm đã bổ sung, cập nhật, tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình các môn học phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

  1. Về kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách nhà nước cấp và phần huy động đóng góp từ người học; tổng số kinh phí hoạt động….

Phần II.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG.

        I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập.

        – Tên trường: Trường Trung cấp nghề Thạch Thành

        – Tên giao dịch quốc tế: Thach Thanh vocational school.

– Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Tân Sơn, xã Thành Kim, huyện  Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá

– Điện thoại: 0373.656.766, Fax: 0373.656.766

– Cơ quan quản lý trực tiếp: UBND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

– Họ tên người dự kiến làm hiệu trưởng: Nguyễn Thị Thanh Bình, sinh năm 1966, trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm kỹ thuật (Sơ yếu lý lịch kèm theo)

– Chức năng, nhiệm vụ của Trường:

Trường đào tạo đa ngành có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng với các trình độ trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề t­ương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chư­ơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đ­ược phép đào tạo.

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.

Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.

Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề.

Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp.

Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngư­ời học nghề trong hoạt động dạy nghề.

Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngư­ời học nghề tham gia các hoạt động xã hội.

Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.

Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật.

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

  1. Mục tiêu đào tạo của trường
  2. Mục tiêu chung:
  3. Mục tiêu chung.

Nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

  1. Mục tiêu cụ thểTên nghề, quy mô, trình độ và thời gian đào tạo.
 TT Tên nghề và trình độ đào tạo Thời gian đào tạo (tháng) Quy mô đào tạo (SV) Dự kiến tuyển sinh đến năm 2020
2014 2015 2016 2020
I Trung cấp nghề   450    340   405    405 405
1 Chọn và nhân giống cây trồng 18 35 35 35 35
2 Lâm sinh 18 35 35 35 35
3 Kỹ thuật chăn nuôi thú y 18 35 35 35 35
4 Cơ điện nông thôn 18 35 35 35
II Sơ cấp nghề   1300 960 1100 1400 2220
1 Cơ khí  (Hàn) 3 60 60 90 100
2 Điện dân dụng 6 30 30 60 100
3 Tin học Văn phòng 3 60 90 120 120
4 May CN và thiết kế thời trang 3 30 60 60 150
5 Mộc mỹ nghệ 3 30 30 30 100
6 Kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt 3 60 60 100 150
7 Chăn  nuôi – thú y 3 180 150 180 180
8 Trồng trọt – bảo vệ thực vật 3 50 80 100
9 Kỹ thuật làm vườn, cây cảnh 3 100 100 120 150
10 Thủ công mỹ nghệ (mây, tre, giang, đan) 3 90 60 90 150
11 Cơ điện nông thôn 3 30 60 30 140
III Dạy nghề thường xuyên   1000 250 250 250 250
1 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (thêu ren, đính cườm) Dưới 3 tháng 50 50 50 50
2 Trồng rau an toàn; trồng mía Dưới 3 tháng 50 50 50 50
3 Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò, lợn Dưới 3 tháng 50 50 50 50
4 Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho dê, thỏ Dưới 3 tháng 50 50 50 100
5 Kỹ thuật sản xuất cây con trồng rừng Dưới 3 tháng 50 50 50 50

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC  TRƯỜNG

  1. Cơ cấu tổ chức.

Cơ cấu tổ chức của Trường TCN Thạch Thành được tổ chức gọn, nhẹ, khoa học, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, dự kiến như sau:

– Ban giám hiệu: Gồm một hiệu trưởng và hai phó hiệu trưởng;

– Hội đồng trường

– Các phòng chức năng: 03 phòng

+ Phòng Đào tạo

+  Phòng Tổ chức – Hành chính

+ Phòng quản lý  học sinh

– Các Khoa chuyên môn: 4 khoa

+ Khoa khoa học cơ bản

+ Khoa Kỹ thuật (Cơ khí, hàn, cơ điện nông thôn, Tin học, may…)

+ Khoa Nông nghiệp. (Trồng trọt, chăn nuôi, thú y…)

+ Khoa Giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp; tư vấn giới thiệu việc làm

(trên cơ sở sáp nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chỉ đạo đạo của UBND tỉnh Thanh Hoá tại Công văn số 8355/UBND-VX ngày 18/10/2013)

– Các tổ bộ môn trực thuộc trường: Giáo dục quốc phòng và thể chất;

– Các hội đồng tư vấn

– Các tổ chức đảng, đoàn thể:

+ Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Công đoàn

+ Đoàn TNCSHCM.

  1. Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, bộ môn:

2.1. Ban Giám hiệu: Quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Nhiệm vụ của Hiệu trưởng

  1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường
  2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và người học.
  4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.
  5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường.
  6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.

Quyền của Hiệu trưởng

  1. Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ tr­ương, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường;
  2. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của trường.
  3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý.
  4. Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn của trường.
  5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trưởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc trường và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trường theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
  6. Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho người học nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

* Nhiệm vụ và quyền hạn của các phó Hiệu trưởng

  1. Giúp hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trưởng giao;
  2. Khi giải quyết công việc được hiệu trưởng giao, phó hiệu trưởng thay mặt hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và hiệu trưởng về kết quả công việc được giao.

2.2. Hội đồng trường: Quyết định về phương hướng hoạt động của trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo.

Hội đồng trường có các nhiệm vụ, quyền hạn:

  1. a) Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của trường;
  2. b) Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  3. c) Quyết nghị chủ trư­ơng sử dụng tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà tr­ường theo quy định pháp luật;
  4. d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của trư­ờng;

đ) Giới thiệu người để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 12 của Điều lệ trường bổ nhiệm hiệu trưởng;

  1. e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của nhà trường theo quy định của pháp luật.

2.3. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề

Tư vấn giúp hiệu trưởng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề của trường

Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng thẩm định do hiệu trưởng quy định

2.4. Các phòng khoa, Bộ môn:

Hiệu trưởng quyết định thành lập phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của trường  được phê duyệt trong Điều lệ của trường.

  1. a) Phòng đào tạo

Nhiệm vụ chủ yếu

– Giúp hiệu trưởng thực hiện các công việc sau:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy hằng năm và kế hoạch đào tạo dài hạn của nhà trường;

+ Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề;

+ Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề;

+ Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề;

+ Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

– Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trưởng.

– Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng

  1. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác: Phòng quản lý học sinh, sinh viên; Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trường như: hành chính, quản trị; tổ chức, cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản.

Mỗi phòng có trưởng phòng và không quá hai phó trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.

  1. c) Các khoa, bộ môn trực thuộc trường.

Khoa, bộ môn trực thuộc trường là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trường, có các nhiệm vụ sau:

– Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường;

– Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;

– Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề;

– Quản lý giáo viên, nhân viên, người học thuộc đơn vị mình;

– Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề;

– Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của hiệu trưởng.

– Khoa có trưởng khoa, trưởng bộ môn và có thể có các phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

IV. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

  1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
  2. Cơ sở hạ tầng

Diện tích đất sử dụng: 10.000 m2

UBND huyện quy hoạch và lập dự án đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề trên cơ sở kế thừa cơ sở vật chất của Trung tâm Dạy nghề và đầu tư mới đảm bảo cơ sở vật chất phòng học lý thuyết, xưởng thực hành nghề, nhà làm việc, ký túc xá, sân chơi thể thao và các công trình khác theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 60: 2003

Đồng thời UBND huyện sẽ tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư các điều kiện cơ sở vật chất để trường trung cấp nghề của huyện thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao theo yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

Giải pháp chủ yếu về thiết kế xây dựng:

– Phù hợp với điều kiện khí hậu, kinh tế, đất đai của vùng, tôn trọng cảnh quan xung quanh, bố trí các hạng mục công trình hợp lý, hoàn chỉnh, tiện lợi, bảo đảm mỹ quan.

–  Phù hợp với dây chuyền công nghệ, thiết kế không gian thoáng, rộng, có sân chơi, sân chào cờ, khu thể thao sạch đẹp, khu giữ xe có mái che, khu bảo vệ và cổng trường an toàn tạo môi sinh, môi trường chung cho công tác học tập, giáo dục đào tạo và làm việc tương thích.

  1. Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề.

(phụ lục 3 kèm theo)

  1. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.

Khi có Quyết định thành lập trường trung cấp nghề sẽ chuyển số giáo viên từ Trung tâm dạy nghề và một bộ phận của Trung tâm giáo dục thường xuyên sang, căn cứ vào quy mô đào tạo và tiêu chuẩn quy định, nhà trường sẽ tiếp nhận và tuyển dụng đội ngũ giáo viên cơ hữu từ các nguồn đào tạo trong và ngoài nước có trình độ Đại học trở lên (biên chế giáo viên cơ hữu trong tổng biên chế sự nghiệp của UBND huyện được UBND tỉnh giao hàng năm, đồng thời trường Trung cấp nghề sẽ tuyển chọn đội ngũ giáo viên có trình độ chuẩn theo quy định tham gia hợp đồng giảng dạy). Xây dựng đội ngũ giảng viên với cơ cấu ngành, nghề thích hợp đồng thời có chính sách đãi ngộ để thu hút những người có trình độ học vấn cao, có kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, có bề dày kiến thức, có học hàm, học vị.

Giai đoạn 2014 – 2020: Tổng số nhu cầu giáo viên đến năm 2020 khoảng 50 người, trong đó: giáo viên cơ hữu khoảng 25 người, số còn lại là giáo viên kiêm chức và giáo viên thỉnh giảng.

(phụ lục 4,5 kèm theo- Thống kê danh sách trích ngang số giáo viên của Trung tâm dạy nghề, Trung tâm GDTX)

  1. Chương trình, giáo trình cho từng nghề đào tạo.

Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành, nhà trường xây dựng, biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình chi tiết  để thực hiện.

(có các chương trình chi tiết cho từng nghề đào tạo trung cấp  nghề kèm theo)

  1. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
  2. Nguồn vốn

Tổng nguồn vốn cho hoạt động xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và mua sắm trang thiết bị dạy và học nghề dự kiến 48 tỷ đồng. Gồm:

– Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản: 20 tỷ đồng.

– Đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề: 26 tỷ đồng.

– Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: 1,5 tỷ đồng.

– Xây dựng nội dung chương trình, giáo trình: 0,5 tỷ đồng.

  1. Huy động vốn từ các nguồn:

– Ngân sách huyện đầu tư xây dựng cơ bản

– Đề nghị ngân sách TW đầu tư vốn CTMT nâng cao năng lực dạy nghề trang thiết bị dạy nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ Tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

– Nguồn thu học phí do người học đóng góp và các doanh nghiệp tham gia đầu tư.

– Nguồn hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức trong và ngoài nước.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.

  1. IKẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ BỔ SUNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

Khi được UBND tỉnh đồng ý về chủ trương thành lập trường. UBND huyện  sẽ tiến hành bổ sung cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, ngành nghề đào, cụ thể như sau:

– Giai đoạn 2014 – 2020:

Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất dự kiến khoảng 20 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Trường xây dựng thêm cơ sở học lý thuyết, xưởng thực hành, nhà hiệu bộ,  ký túc xá, sân chơi thể thao… khoảng 10 tỷ đồng.

+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị khoảng 9 tỷ đồng.

+ Đào tạo bồi dưỡng giáo viên và xây dựng chương trình: 1 tỷ đồng.

– Giai đoạn từ 2020 trở đi:

Sau khi nhà trường đi vào hoạt động ổn định, dự kiến đầu tư vốn khoảng 28 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Đầu tư xây dựng cơ bản là 10 tỷ đồng.

+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị khoảng 17  tỷ đồng.

+ Đào tạo bồi dưỡng giáo viên và xây dựng chương trình: 1 tỷ đồng.

  1. KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ BỔ SUNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN

– Giai đoạn 2014 – 2020: Nhà trường  khẩn trương bổ sung đội ngũ giáo viên cơ hữu để đảm bảo số lượng giáo viên chuẩn/ học sinh quy đổi, đảm bảo tỷ lệ 01 giáo viên/ 20 học sinh quy đổi.

– Giai đoạn 2020 trở đi: Tiếp tục ký các hợp đồng giảng dạy (cơ hữu và thỉnh giảng) và đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Dự trù kinh phí khoảng 0,6 tỷ đồng.

 

III. KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ HOÀN THIỆN VÀ XÂY DỰNG MỚI CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH VÀ HỌC LIỆU.

– Giai đoạn 2014 – 2020: Đầu tư cho việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo khoảng 0,3 tỷ đồng.

– Giai đoạn 2020 trở đi: Đầu tư cho việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo khoảng 0,2 tỷ đồng

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

  1. Hiệu quả kinh tế

– Việc thành lập Trường Trung cấp nghề Thạch Thành sẽ đào tạo lực lượng lao động kỹ thuật có trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề và liên kết một số ngành có trình độ Cao đẳng nghề phục vụ cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thạch Thành và các huyện lân cận; cung cấp cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động góp phần thúc đẩy các chương trình phát triển kinh tế xã hội và sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương đất nước.

– Có điều kiện thu hút số học sinh học nghề là con em nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội, bộ đội phục viên, xuất ngũ trên đia bàn huyện và các vùng phụ cận được học nghề gần, giảm  chi phí đi lại, ăn ở khi phải đi các trường xa khác để học.

– Trường sẽ là địa chỉ cung cấp nguồn lao động có trình độ và chuyên môn về kỹ thuật công nghệ, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và các tỉnh lân cận thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

  1. Về hiệu quả xã hội

          – Trường Trung cấp nghề Thạch Thành được thành lập góp phần nâng cao trình độ dân trí, góp phần thực hiện chương trình giải quyết việc làm, chương trình xoá đói giảm nghèo, tham gia xuất khẩu lao động, góp phần tăng thu nhập cho lao động trên địa bàn huyện Thạch Thành.

– Xây dựng địa phương thêm vui tươi lành mạnh, giảm những tiêu cực xã hội do việc học sinh không được đi học tiếp gây nên. Đồng thời góp phần to lớn cho chủ trương, phương hướng xã hội hoá giáo dục của Đảng và Nhà nước, và xây dựng nông thôn mới.

 

 

  1. Tính bền vững của đề án

– Trường Trung cấp nghề huyện Thạch Thành là phù hợp với chủ trương phát triển dạy nghề của Đảng và Nhà nước, Quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 – 2020 đồng thời đáp ứng được yêu cầu bức xúc về học nghề của xã hội nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu lao động có kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tỉnh nhà.

– UBND huyện Thạch Thành sẽ huy động các nguồn lực, từ nội lực cộng với đầu tư của các cấp, các ngành và các tổ chức doang nghiệp, cá nhân khác… để đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề  Thạch Thành đảm bảo năng lực đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập Quốc tế, đặc biệt là trong qúa trình Việt Nam được kết nạp vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

Triển khai thực hiện thành công đề án là một phần cụ thể hoá các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề trình độ cao cho lao động nông thôn nói riêng. Việc thành lập Trường Trung cấp nghềậThchj Thành (trên cơ sở nâng cấp Trung tâm dạy nghề và sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện – Cơ quan  quản lý trực tiếp UBND huyện) là thực sự cần thiết./.

CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP                 CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN

ỦY BAN NHÂN DÂN           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         TỈNH THANH HOÁ                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc             

           

    Dự thảo                                     ĐIỀU LỆ

Trường Trung cấp nghề Thạch Thành

(Ban hành kèm theo Quyết định số                 /UBND  ngày     tháng    năm

của Chủ tịch UBND tỉnh  Thanh Hoá)

 

 

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của Trường Trung cấp nghề Thạch Thành.

Điều 2. Tên trường, trụ sở, địa vị pháp lý của trường

  1. Tên trường: Trường Trung cấp nghề Thạch Thành.
  2. Địa chỉ: Thôn Tân Sơn, xã Thành Kim, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá

– Điện thoại: 0373.656.766, Fax: 0373.656.766

          – Cơ quan quản lý trực tiếp: UBND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

  1. Địa vị pháp lý:

Trường Trung cấp nghề Thạch Thành là cơ sở dạy nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập theo Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … tháng… năm…của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá. Hoạt động theo quy định của Luật Dạy nghề và Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề và các quy định  khác của pháp luật có liên quan.

Trường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ quan quản lý trường.

Trường Trung cấp nghề Thạch Thành chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Điều 4. Nhiệm vụ

  1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngư­ời học năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Được thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
  2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chư­ơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đư­ợc phép đào tạo.
  3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.
  4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề, sử dụng hệ thống biểu mẫu sổ sách theo quy định của Bộ trư­ởng Bộ Lao động Thư­ơng binh và Xã hội.
  5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của tr­ường đủ về số lư­ợng, phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
  6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
  7. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề.
  8. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất.
  9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ng­ười học nghề trong hoạt động dạy nghề.
  10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.
  11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.
  12. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
  14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
  15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền hạn

  1. Đư­ợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lư­ợc phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường trung cấp nghề.
  2. Đ­ược huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề.
  3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc theo cơ cấu tổ chức đã đ­ược phê duyệt trong Điều lệ của tr­ường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trư­ởng phòng, khoa và t­ương đương trở xuống.
  4. Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  5. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề và lập kế hoạch, xây dựng ch­ương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nư­ớc và nước ngoài nhằm nâng cao chất l­ượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trư­ờng lao động.
  6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu t­ư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trư­ờng.
  7. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.
  8. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG

Điều 6. Cơ cấu tổ chức

  1. Hội đồng trường: gồm 11 thành viên, có Chủ tịch và 02 phó Chủ tịch.
  2. Ban Giám hiệu gồm: Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng.
  3. Các Phòng nghiệp vụ:

– Phòng Đào tạo;

– Phòng Tổ chức – Hành chính;

– Phòng Kế hoạch – Tài vụ.

  1. Các Khoa chuyên ngành:

– Khoa Nông nghiệp;

– Khoa Kỹ thuật;

– Khoa Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp;

– Xưởng Thực hành.

  1. Tổ chức Đảng: Chi bộ trực thuộc Đảng bộ huyện Thạch Thành.
  2. Các tổ chức đoàn thể:

– Công đoàn cơ sở;

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

– Hội học sinh, sinh viên.

Điều 7. Hội đồng trường.

  1. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực của nhà trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề.
  2. Hội đồng trường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
  3. a) Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của trường;
  4. b) Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
  5. c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của trường theo quy định pháp luật;
  6. d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường về việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường;

đ) Giới thiệu người để Chủ tịch UBND huyện ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng;

  1. e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của nhà trường.
  2. Thành phần tham gia Hội đồng trường gồm: Đại diện tổ chức Đảng, Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý, giáo viên. Tổng số các thành viên hội đồng trường là một số lẻ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên khác. Chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng trường do các thành viên của hội đồng trường bầu theo nguyên tắc đa số phiếu.
  3. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hội đồng trường được sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của nhà trường trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Hội đồng.

Chủ tịch UBND tỉnh quy định việc thành lập, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trường.

  1. Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất ba tháng một lần và do Chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của hội đồng trường chỉ có hiệu lực khi có quá nửa thành viên hội đồng nhất trí. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về ý kiến của Chủ tịch hội đồng.

Điều 8. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Hiệu tr­ưởng

  1. Hiệu trư­ởng phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
  2. a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ, có sức khoẻ và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của nhà trư­ờng;
  3. b) Có trình độ Đại học trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà tr­ường, đã đ­ược đào tạo, bồi d­ưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà nước;
  4. c) Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là 5 năm;
  5. Điều kiện bổ nhiệm Hiệu trư­ởng

Tuổi đời khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.

Điều 9. Bổ nhiệm Hiệu tr­ưởng

  1. Hiệu tr­ưởng do Chủ tịch UBND huyện quyết định bổ nhiệm.
  2. Nhiệm kỳ của Hiệu tr­ưởng là 5 năm.

Điều 10. Nhiệm vụ của Hiệu trư­ởng

Hiệu tr­ưởng là ng­ười chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hiệu trư­ởng có những nhiệm vụ sau:

  1. Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trư­ờng.
  2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà tr­ường và tổ chức khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  3. Th­ường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và ngư­ời học.
  4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi tr­ường s­ư phạm lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà tr­ường.
  5. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà tr­ường; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà n­ước đối với cán bộ, giáo viên và ng­ười học trong tr­ường.
  6. Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lư­ợng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  7. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quyền của Hiệu trư­ởng

  1. Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ tr­ương, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trư­ờng.
  2. Quy định việc tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tr­ường.
  3. Quyết định khen th­ưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền quản lý.
  4. Quyết định thành lập, giải thể các Hội đồng tư­ vấn của tr­ường.
  5. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ tr­ưởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trư­ờng theo phân cấp của UBND tỉnh Thanh Hóa.
  6. Cấp Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề cho ng­ười học nghề theo quy định của Bộ tr­ưởng Bộ Lao động – Th­ương binh và Xã hội.

Điều 12. Phó Hiệu trư­ởng

  1. Phó hiệu tr­ưởng nhà tr­ường phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
  2. a) Có phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng, có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ, có sức khoẻ và năng lực quản lý lĩnh vực công tác đ­ược phân công phụ trách;
  3. b) Có trình độ đại học trở lên. Riêng phó hiệu trư­ởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của tr­ường.
  4. Điều kiện bổ nhiệm phó hiệu trư­ởng

Tuổi đời bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.

  1. Thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu tr­ưởng

Phó hiệu trưởng do Chủ tịch UBND huyện quyết định bổ nhiệm. Nhiệm kỳ phó Hiệu trưởng là 5 năm.

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu tr­ưởng
  2. a) Giúp Hiệu tr­ưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do Hiệu trư­ởng giao;
  3. b) Khi giải quyết công việc đ­ược Hiệu tr­ưởng giao, Phó hiệu tr­ưởng thay mặt Hiệu tr­ưởng chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật và Hiệu tr­ưởng về kết quả công việc được giao.

       Điều 13. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề

  1. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề là tổ chức tư vấn giúp Hiệu trưởng trong việc thẩm định và duyệt chương trình, giáo trình dạy nghề của trường;
  2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, cán bộ quản lý của trường, cán bộ khoa học, kỹ thuật và người sử dụng lao động am hiểu về nghề được thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ năm đến chín thành viên tuỳ theo chương trình, giáo trình được thẩm định. Hội đồng thẩm định có chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng và các uỷ viên hội đồng;
  3. Hội đồng thẩm định được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Mỗi Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng do Hiệu trưởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc.
  4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định.
  5. a) Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng;
  6. b) Cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trình của Hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của Hội đồng;
  7. c) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt được và chưa được của chương trình, giáo trình được thẩm định. Chủ tịch hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của chủ tịch hội đồng được bảo lưu và trình Hiệu trưởng.

Điều 14. Các Hội đồng tư vấn khác

  1. Các Hội đồng tư vấn khác trong trường do Hiệu trưởng thành lập nhằm thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của từng hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định.

       Điều 15. Phòng Đào tạo và các phòng chuyên môn nghiệp vụ

  1. Phòng Đào tạo:
  2. a) Giúp Hiệu trưởng thực hiện các công việc sau:

– Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề hàng năm và kế hoạch đào tạo dài hạn của nhà trường;

– Lập kế hoạch và tổ chức xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề;

– Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề;

– Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;

– Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

  1. b) Thực hiện công việc giáo dục gồm: lập các bảng biểu về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng;
  2. c) Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng.
  3. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các mảng công việc chủ yếu của trường như: hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; tổng hợp, đối ngoại; quản lý học sinh; quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản.

  1. Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có trưởng phòng và có thể có một phó trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm. Tuổi đời khi bổ nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.

Điều 16. Các Khoa trực thuộc trường

  1. Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo.
  2. Khoa trực thuộc trường có nhiệm vụ:
  3. a) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường;
  4. b) Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
  5. c) Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy nghề;
  6. d) Quản lý giáo viên, nhân viên, người học thuộc đơn vị mình;

đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy nghề;

  1. e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu trưởng.
  2. Trưởng khoa, trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ được giao và theo phân cấp của Hiệu trưởng.

Điều 17. Tổ bộ môn trực thuộc khoa

  1. Căn cứ vào quy mô nghề đào tạo và số lượng cán bộ giáo viên ở mỗi khoa, Hiệu trưởng quyết định thành lập từ một đến hai tổ bộ môn trực thuộc khoa.
  2. Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động của bộ môn theo nhiệm vụ được phân công.

Điều 18. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề và doanh nghiệp thuộc trường

  1. Trường được thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề như: thư viện; trung tâm nghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xưởng thực hành; phòng truyền thống; câu lạc bộ; nhà văn hóa – thể dục, thể thao; ký túc xá và nhà ăn.

Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các phân hiệu và đơn vị này do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.

  1. Trường được thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho người học nghề và giáo viên của nhà trường thực hành, thực tập nâng cao tay nghề. Việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổ chức Đảng và đoàn thể, tổ chức xã hội 

  1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trường hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề.

 

Chương IV

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

       Điều 20. Nguyên lý và phương châm đào tạo của trường

Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện.

Điều 21. Nghề đào tạo

  1. Trường được đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chưa có trong danh mục nghề đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
  2. Thường xuyên dự báo, nắm bắt nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của trường.

 

Điều 22. Chương trình và giáo trình

  1. Căn cứ vào chương trình khung trình độ trung cấp nghề cho từng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành­, trường tổ chức xây dựng và ban hành ch­ương trình dạy nghề của trường.
  2. Tổ chức xây dựng, ban hành chư­ơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chư­ơng trình dạy nghề thường xuyên.
  3. Thư­ờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ.
  4. Tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của trư­ờng. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học.

Điều 23. Tuyển sinh

  1. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phương và năng lực đào tạo của trư­ờng.
  2. Tr­ường tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Điều 24. Kiểm tra, thi và đánh giá

Tr­ường thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dưỡng, tham gia các hoạt động xã hội của ngư­ời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Điều 25. Cấp và quản lý bằng, chứng chỉ nghề

Thực hiện cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chương V

GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Điều 26. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề

  1. 1Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây:
  2. a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
  3. b) Đạt trình độ chuẩn quy định;
  4. c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
  5. d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
  6. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề
  7. a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
  8. b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
  9. c) Trường hợp những giáo viên quy định tại các điểm a, b của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề;
  10. d) Các chuẩn nghề nghiệp khác của giáo viên dạy nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

 

Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên

  1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, cụ thể:

– Chấp hành nghiêm sự phân công giảng dạy, nắm vững chương trình, kế hoạch đào tạo và các hoạt động chung của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định của giáo viên; lên lớp phải có giáo án được duyệt. Phải tuyệt đối chấp hành nghiêm các quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật, an toàn lao động và nhiệm vụ khác khi lãnh đạo phân công.

– Thực hiện nghiêm chương trình đào tạo từng môn học, từng học phần theo kế hoạch giảng dạy và giáo trình được phê duyệt. Không được tự tiện cắt xén nội dung hoặc mở rộng chương trình không đúng trọng tâm bài giảng.

– Lên lớp, cho tan học phải đúng giờ, quản lý học sinh, phải chịu mọi trách nhiệm của lớp học trong giờ giảng, quản lý, giáo dục học sinh.

– Tích cực nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật-công nghệ mới, làm đồ dùng dạy học, tích cực sinh hoạt  và hoạt động chuyên môn.

– Phát huy sáng kiến, cải tiến phương pháp giảng dạy, áp dụng phương pháp giảng dạy tích hợp, tiến tiến vào đào tạo nghề.

  1. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trường; tham gia các hoạt động chung trong trường và với địa phương nơi trường đặt trụ sở.
  2. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; nhận thức lý luận và thực tiễn về chính trị-xã hội; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. Xây dựng tập thể đoàn kết, thân ái, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
  3. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề.
  4. Chịu sự giám sát của trường về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
  5. Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công.
  6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Hiệu trưởng.

Điều 28. Quyền của giáo viên 

  1. Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo và kế hoạch được giao.
  2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
  3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
  4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Hiệu trưởng.
  5. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề. Được thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của trường và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo.
  6. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
  7. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 27 của Điều lệ này.
  8. Được hưởng các chính sách quy định tại các Điều 80, 81 và 82 của Luật giáo dục; khoản 2 Điều 62 và Điều 72 Luật Dạy nghề.
  9. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên 

Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong nhà trường có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động.

Điều 30. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên 

Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong nhà trường được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động.

Chương VI

NGƯỜI HỌC NGHỀ

Điều 31. Nhiệm vụ của người học nghề 

  1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường.
  2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của nhà trường, chấp hành pháp luật của Nhà nước.
  3. Đóng học phí theo quy định.
  4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường.
  5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập.
  6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động.
  7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trường.

Điều 32. Quyền của người học nghề     

  1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với nhà trường.
  2. Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình, được học lưu ban.
  3. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật.
  4. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
  5. Được cấp bằng, chứng chỉ nghề tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
  6. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường.
  7. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của nhà trường, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật.
  8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với nhà trường về các giải pháp góp phần xây dựng trường, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.
  9. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật.

Chương VII

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 33. Quản lý và sử dụng tài sản

  1. Trường được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị tài sản do trường đầu tư mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường.
  2. Hàng năm, nhà trường phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Nguồn tài chính

  1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bao gồm:

– Kinh phí hoạt động thường xuyên;

– Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao;

– Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức;

– Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

– Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng;

– Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Kinh phí khác.

  1. Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trường bao gồm:

– Học phí do người học đóng;

– Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác;

– Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

  1. Các nguồn viện trợ, tài trợ.
  2. Các nguồn khác.

Điều 35. Nội dung chi

  1. Chi thường xuyên bao gồm:
  2. a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ được giao;
  3. b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trường kể cả chi thực hiện nghĩa vụ

nộp ngân sách Nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật;

  1. Chi không thường xuyên bao gồm:
  2. a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học;
  3. b) Chi thực hiện chương trình mục tiêu;
  4. c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng;
  5. d) Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức;
  6. e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
  7. g) Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước;
  8. h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định;
  9. k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Quản lý tài chính

Trường thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chỉnh phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Chương VIII

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP,

GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

       Điều 37. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp.

       Trường có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm:

  1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động.
  2. Mời đại diện doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của trường; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của người học nghề.
  3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ.
  4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
  5. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu.
  6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.  

        Điều 38. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học nghề

  1. Nhà trường có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chi tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh dạy nghề và các chính sách, chế độ với học sinh học nghề hàng năm.
  2. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển một cách toàn diện nhân cách của người học.

Điều 39. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội

  1. Trường thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh thăm quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất.
  2. Trường thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động.
  3. Trường phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao.
  4. Trường phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Chương IX

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 40. Thanh tra, kiểm tra

  1. Trường tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  2. Trường chịu sự kiểm tra, thanh tra của Thanh tra dạy nghề, của cơ quan Nhà nư­ớc có thẩm quyền và cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Khen thư­ởng

Cá nhân và tập thể trường thực hiện tốt Điều lệ này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, được xét khen thư­ởng và đề nghị khen thưởng  theo quy định của pháp luật, với các hình thức:

  1. a) Giấy khen;
  2. Bằng khen;
  3. Các danh hiệu vinh dự của Nhà nước;
  4. Huy chương;

đ) Huân chương.

Ngoài khen thưởng các hình thức trên, hàng tháng cán bộ, giáo viên, nhân viên được chấm điểm đánh giá chất lượng công tác làm căn cứ khen thưởng hàng tháng, hàng quý.

Điều 42. Xử lý vi phạm

  1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo các hình thức:
  2. a) Khiển trách;
  3. b) Cảnh cáo;
  4. c) Hạ ngạch;
  5. d) Cách chức;

đ) Buộc thôi việc.

  1. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm theo quy định của pháp luật. Vi phạm nghiêm trọng có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về mặt hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Điều lệ Trường Trung cấp nghề Thạch  Thành  gồm 9 chương, 43 điều. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi (bổ sung) Điều lệ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định./.

THỨ TỰ ĐÓNG QUYỂN NHƯ SAU:

  1. Tờ trình số /TTr-UBND ngày…… của Chủ tịch UBND huyện Thạch Thành.
  2. Công văn số 7160/UBND-DTMN ngày 11/9/2013 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc nâng cấp TTDN Thạch Thành thành Trường TCNậThchj Thành
  3. Đề án thành lập
  4. Chương trình tóm tắt cho từng nghề đào tạo trình độ trung cấp
  5. Dự thảo Điều lệ.
  6. Phụ lục và hồ sơ minh chứng:

– Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng

– Hồ sơ minh chứng đất đai sử dụng

– Phụ lục:

+ Danh sách trích ngang cán bộ giáo viên (cả 2 trung tâm  – TT GDTX và TTDN. Có văn bằng, chứng chỉ minh chứng kèm theo- phố tố công chứng)

+ Thiết  bị dạy nghề (liệt kê danh mục thiết bị hiện có của cả 2 trung tâm. Dự kiến thiết bị cần mua sắm cho cả giai đoạn).

+ Các phụ lục khác theo như đề án

Khi hoàn chỉnh để sở Lao động-TBXH kiểm tra trước , trước khi nhân bản gửi các sở, ngành cho ý kiến.

Rà soát lại tên nghề đào tạo trình độ trung cấp cho đúng theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04/6/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề  (Mã nghề cấp IV). Chỉ nên chọn 5 nghề trung cấp, 6 nghề sơ cấp để đỡ làm chương trình, sau đăng ký thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *